Luật: kim loại + phi kim → liên kết ion · phi kim + phi kim → liên kết cộng hoá trị
Mô hình Bohr · lớp electron vẽ phóng to để dễ nhìn
Lời dẫn
Câu hỏi
KHTN 7 · Liên kết hoá học · Bản thử 3
Du hành Liên kết Hoá học
Em lái một con tàu còn nhỏ hơn nguyên tử, bay qua những nguyên tử và phân tử khổng lồ. Hết chuyến, em sẽ hiểu vì sao các nguyên tử liên kết với nhau, phân biệt được liên kết ion với liên kết cộng hoá trị, và tự phân tích được một chất là chất ion hay chất cộng hoá trị.
Trạm học (1–6)
Xem phim: sự kiện xảy ra, có lời dẫn.
Bay tự do quan sát. Lại gần điểm sáng để đọc chú thích.
Trả lời câu hỏi lúc nào em sẵn sàng, đúng thì mở đường.
Trạm luyện tập (7–11)
Nhìn mô hình hai nguyên tử, tự trả lời: thừa hay thiếu electron, nên cho hay nhận, liên kết bằng cách nào.
Trả lời xong cả bộ thì xem hoạt cảnh đúng như đáp án.
Cách lái
Máy tính: W/↑ tiến, S lùi, AD rẽ, Space/Shift lên xuống, kéo chuột để đổi hướng.
iPad: ngón trái chạm giữ rồi gạt để bay, ngón phải kéo để đổi hướng.
Nhìn hiệu ứng là biết
Vòng vàng: đủ 8 (hoặc 2), hoàn hảoĐường cam–xanh: liên kết ionSợi xanh ngọc: liên kết cộng hoá trị
Lộ trình
Nguyên tử vẽ theo mô hình Bohr như sách lớp 7. Lớp electron được phóng to để dễ nhìn; màu nguyên tố theo quy ước quốc tế CPK.
Hoàn thành chuyến du hành
Về đích! Em mang về 4 điều
Mỗi nguyên tử luôn tìm cách đạt trạng thái hoàn hảo của chính nó: lớp electron ngoài cùng đủ 8, riêng lớp đầu tiên là 2 (quy tắc bát tử).
Liên kết ion: một bên thừa thì cho, một bên thiếu thì nhận, tạo ion dương và ion âm hút nhau (KCl, MgO, MgCl₂, muối ăn).
Liên kết cộng hoá trị: cả hai bên đều thiếu nên góp chung cặp electron (H₂, H₂O, Cl₂, HCl, CO₂).
Cách phân tích: xem mỗi nguyên tử thừa hay thiếu → nên cho hay nhận → một cho một nhận là ion, cả hai cùng nhận là góp chung.